Sản xuất Tủ Mạng, ODF, Dây Nhảy Quang, Ống Nhựa Gân Xoắn hàng đầu tại Việt Nam Công ty cổ phần Maxtel Việt Nam
Tin tức công nghệ

RTSP là gì? Cách lấy link RTSP trên các loại camera

Mục lục bài viết 21 mục
  1. RTSP là gì và hoạt động như thế nào trên camera?
  2. RTSP trong camera là gì?
  3. RTSP hoạt động như thế nào?
  4. Cổng RTSP là bao nhiêu?
  5. Link RTSP camera là gì và có cấu trúc ra sao?
  6. Cấu trúc một RTSP URL
  7. Main stream và sub stream khác nhau thế nào?
  8. Link RTSP dùng để làm gì?
  9. Cách lấy link RTSP trên các loại camera phổ biến
  10. Lấy link RTSP bằng ONVIF
  11. Link RTSP Hikvision
  12. Link RTSP Dahua
  13. Link RTSP Axis
  14. Link RTSP Reolink
  15. Link RTSP TP-Link VIGI
  16. Cách kiểm tra link RTSP và xử lý khi không xem được
  17. Kiểm tra link RTSP bằng VLC
  18. Kiểm tra địa chỉ IP và port
  19. Kiểm tra đúng path và stream
  20. Không công khai RTSP URL chứa mật khẩu
  21. Kết luận

RTSP là gì? RTSP là giao thức tầng ứng dụng dùng để thiết lập và điều khiển việc phân phối dữ liệu có tính thời gian thực như video và âm thanh. Trong hệ thống camera IP, RTSP thường được dùng để lấy luồng hình ảnh từ camera đưa vào NVR, VMS, VLC hoặc phần mềm bên thứ ba mà không phụ thuộc hoàn toàn vào ứng dụng của nhà sản xuất.

RTSP là gì và hoạt động như thế nào trên camera?

Giao thức RTSP đóng vai trò điều khiển phiên streaming giữa camera và thiết bị nhận. Hiểu đúng vai trò này giúp tránh nhầm RTSP là codec hoặc giao thức trực tiếp mã hóa hình ảnh.

RTSP trong camera là gì?

RTSP là viết tắt của Real-Time Streaming Protocol.

Theo RFC 7826, RTSP là giao thức tầng ứng dụng dùng để thiết lập và kiểm soát việc phân phối dữ liệu có đặc tính thời gian thực. Nguồn dữ liệu có thể là luồng trực tiếp hoặc nội dung đã lưu.

Trong một hệ thống RTSP camera, camera IP thường đóng vai trò máy chủ cung cấp media. NVR, VMS, VLC hoặc ứng dụng khác đóng vai trò client và truy cập camera thông qua một RTSP URL.

RTSP chủ yếu quản lý phiên truyền phát. Dữ liệu media trong nhiều hệ thống được vận chuyển thông qua RTP và các cơ chế truyền tải được thiết lập trong phiên RTSP.

rstp-la-gi

RTSP hoạt động như thế nào?

Quá trình có thể hiểu đơn giản theo luồng:

Client → Camera → xác định stream → thiết lập phiên → PLAY → nhận video

Client trước tiên truy cập RTSP URI của camera.

Lệnh DESCRIBE có thể được dùng để lấy thông tin mô tả nguồn media. RFC 7826 xác định DESCRIBE là phương thức lấy description của presentation hoặc media object.

Tiếp theo, client sử dụng SETUP để thiết lập cách media sẽ được vận chuyển. Sau đó lệnh PLAY đưa phiên sang trạng thái phát.

Với người dùng camera, toàn bộ quá trình này thường diễn ra tự động sau khi nhập đúng link RTSP camera vào phần mềm.

Cổng RTSP là bao nhiêu?

Cổng RTSP 554 là port mặc định của scheme rtsp:// khi URL không khai báo một port khác.

RFC 7826 quy định nếu RTSP URI không chứa số port thì port 554 được sử dụng. Tuy nhiên, nhà sản xuất hoặc quản trị viên có thể thay đổi port trên thiết bị.

Do đó, không nên mặc định camera luôn chạy RTSP tại 554 nếu kết nối thất bại.

RTSP URL là địa chỉ mà client sử dụng để xác định nguồn media cần truy cập. Phần đường dẫn phía sau địa chỉ IP không được chuẩn hóa giống nhau cho mọi camera mà phụ thuộc vào nhà sản xuất.

Cấu trúc một RTSP URL

Một dạng thường gặp có thể hình dung như sau:

rtsp://username:password@IP:port/path

Trong đó IP là địa chỉ của camera hoặc đầu ghi. port là cổng dịch vụ RTSP và thường là 554 nếu nhà sản xuất giữ cấu hình mặc định.

Phần /path xác định luồng video cần truy cập. Đây chính là thành phần khác biệt đáng kể giữa Hikvision, Dahua, Axis, Reolink, VIGI và những hãng khác.

Không nên lấy một mẫu URL của hãng A để áp dụng cho camera hãng B.

rstp-la-gi

Main stream và sub stream khác nhau thế nào?

Nhiều camera cung cấp nhiều cấu hình video.

Main stream thường ưu tiên chất lượng và độ phân giải cao. Nó phù hợp với ghi hình hoặc xem trên mạng có đủ băng thông.

Sub stream sử dụng bitrate hoặc độ phân giải thấp hơn. Luồng này phù hợp với xem nhiều camera cùng lúc, kết nối từ xa hoặc các hệ thống cần tiết kiệm tài nguyên.

Cách chọn main/sub stream nằm trong phần path và được từng nhà sản xuất quy định riêng.

RTSP URL có thể được đưa vào đầu ghi NVR, phần mềm VMS, NAS hoặc các nền tảng xử lý video nếu chúng hỗ trợ RTSP.

Một ứng dụng phổ biến khác là VLC RTSP. Người dùng nhập RTSP URL vào chức năng Open Network Stream để kiểm tra camera có đang cung cấp luồng video hay không. Dahua và TP-Link đều có tài liệu chính thức hướng dẫn kiểm tra RTSP bằng VLC.

RTSP cũng hữu ích khi tích hợp camera với hệ thống AI, thị giác máy tính hoặc phần mềm giám sát không phải của nhà sản xuất camera.

Không có một RTSP URL chung cho tất cả camera. Cách chính xác nhất là kiểm tra tài liệu của đúng hãng và model hoặc lấy URI thông qua dịch vụ ONVIF nếu thiết bị hỗ trợ.

Nếu camera hỗ trợ ONVIF Media Service, client ONVIF có thể yêu cầu thiết bị cung cấp stream URI.

Đặc tả ONVIF định nghĩa thao tác GetStreamUri, dùng để yêu cầu URI có thể khởi tạo live media stream với RTSP làm giao thức điều khiển.

Do đó, các công cụ ONVIF có thể là phương pháp hữu ích để tìm RTSP URL mà không cần đoán path của camera.

Cần lưu ý: camera hỗ trợ RTSP không đồng nghĩa bắt buộc phải hỗ trợ ONVIF. Hai công nghệ có liên quan trong hệ thống camera nhưng không phải một.

rstp-la-gi

Hikvision công bố cấu trúc:

rtsp://username:password@IP:port/Streaming/Channels/101

Trong đó 101 là main stream của channel 1.

Sub stream của channel 1 sử dụng:

rtsp://username:password@IP:port/Streaming/Channels/102

Với hệ thống nhiều channel, phần channel và stream number sẽ thay đổi tương ứng. Hikvision xác nhận 01 đại diện main stream và 02 đại diện sub stream trong cấu trúc này.

Đây là mẫu nên ưu tiên khi cần RTSP Hikvision thay vì thử các URL không rõ nguồn gốc trên Internet.

Tài liệu Dahua sử dụng dạng:

rtsp://username:password@IP:554/cam/realmonitor?channel=1&subtype=0

Trong đó channel=1 là channel đầu tiên.

subtype=0 là main stream. subtype=1 là extra stream 1 và subtype=2 là extra stream 2 nếu thiết bị hỗ trợ.

Ví dụ muốn lấy sub stream của channel 1:

rtsp://username:password@IP:554/cam/realmonitor?channel=1&subtype=1

Đây là cấu trúc RTSP Dahua được tài liệu hãng sử dụng khi hướng dẫn xem luồng bằng VLC.

Axis sử dụng endpoint RTSP mặc định:

rtsp://IP/axis-media/media.amp

Nhà sản xuất còn cho phép thêm các tham số vào RTSP URL để yêu cầu thuộc tính cụ thể của media stream.

Tùy phần mềm, thông tin xác thực có thể được nhập riêng khi kết nối thay vì đặt trực tiếp username/password trong URL.

Với sản phẩm Reolink hỗ trợ RTSP, hãng công bố mẫu:

rtsp://username:password@IP/Preview_01_main

Main stream sử dụng _main, còn sub stream sử dụng:

rtsp://username:password@IP/Preview_01_sub

Reolink lưu ý không phải mọi sản phẩm đều hỗ trợ CGI, RTSP hoặc ONVIF, vì vậy cần kiểm tra đúng model trước khi cấu hình.

TP-Link công bố cấu trúc khá đơn giản cho VIGI:

rtsp://IP/stream1

stream1 là luồng chất lượng cao.

Luồng chất lượng thấp sử dụng:

rtsp://IP/stream2

Nếu phần mềm yêu cầu khai báo port, có thể sử dụng:

rtsp://IP:554/stream1

Tên người dùng và mật khẩu là tài khoản camera được tạo khi cấu hình thiết bị.

Với các hãng khác như EZVIZ, IMOU, KBVision hoặc camera OEM, không nên mặc định URL giống Hikvision hay Dahua chỉ vì thiết bị có giao diện tương tự. Hãy kiểm tra tài liệu đúng model hoặc lấy URI bằng ONVIF khi được hỗ trợ.

Sau khi có URL, bước quan trọng nhất là thử stream trong cùng mạng LAN. Việc này giúp tách lỗi URL khỏi các vấn đề NAT, firewall hoặc Internet.

rstp-la-gi

Trên VLC, chọn Media → Open Network Stream, sau đó nhập URL của camera.

Nếu camera yêu cầu xác thực, nhập username và password tương ứng.

TP-Link và Dahua đều sử dụng VLC trong tài liệu hướng dẫn chính thức để xác minh RTSP stream.

Nếu xem được video trong LAN, có thể xác nhận camera, URL và thông tin đăng nhập cơ bản đang hoạt động.

Kiểm tra địa chỉ IP và port

Nếu VLC không kết nối, hãy kiểm tra camera còn đúng địa chỉ IP hay không.

Camera sử dụng DHCP có thể nhận địa chỉ mới sau khi router hoặc thiết bị khởi động lại.

Tiếp theo, kiểm tra RTSP service có được bật và port có còn là 554 hay đã thay đổi. RTSP cho phép sử dụng port khác nếu URI chỉ định rõ.

Kiểm tra đúng path và stream

Một lỗi rất phổ biến là nhập đúng IP và mật khẩu nhưng sai /path.

Ví dụ, /Streaming/Channels/101 của Hikvision không thể áp dụng trực tiếp cho VIGI hoặc Axis.

Cũng cần kiểm tra đang yêu cầu main stream hay sub stream. Nếu phần mềm xử lý không hỗ trợ codec hoặc độ phân giải của main stream, thử sub stream để loại trừ lỗi tương thích.

Không công khai RTSP URL chứa mật khẩu

Nếu URL có dạng:

rtsp://username:password@IP/…

thì thông tin xác thực đã nằm trực tiếp trong chuỗi URL.

Không nên đăng đường dẫn này lên website công khai, tài liệu chia sẻ hoặc gửi vào các hệ thống log không được bảo vệ.

Nếu cần truy cập camera từ Internet, nên ưu tiên kiến trúc VPN hoặc phương án truy cập an toàn phù hợp thay vì đơn giản mở trực tiếp cổng RTSP 554 ra Internet.

Kết luận

RTSP là gì có thể hiểu ngắn gọn là giao thức dùng để thiết lập và điều khiển phiên streaming video, audio theo thời gian thực. Trong camera IP, RTSP giúp NVR, VMS, VLC và phần mềm bên thứ ba lấy luồng hình ảnh trực tiếp. Khi lấy link RTSP, cần xác định đúng IP, port, tài khoản và đặc biệt là đúng cấu trúc URL của từng hãng.

Minh Thảo

Tác giả bài viết

Minh Thảo

52 bài viết

Tác giả đang cập nhật phần giới thiệu. Các bài viết tập trung vào thông tin Maxtel, kiến thức viễn thông và kinh nghiệm triển khai thực tế.

Đánh giá bài viết

Chưa có đánh giá nào cho bài viết này.

☆☆☆☆☆ 0.0

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Đánh giá bài viết