Sản xuất Tủ Mạng, ODF, Dây Nhảy Quang, Ống Nhựa Gân Xoắn hàng đầu tại Việt Nam Công ty cổ phần Maxtel Việt Nam
Tin tức công nghệ

CGNAT là gì? Tìm hiểu chi tiết

Mục lục bài viết 21 mục
  1. CGNAT là gì?
  2. Khái niệm CGNAT
  3. CGNAT khác gì NAT thông thường?
  4. CGNAT thường xuất hiện ở đâu?
  5. CGNAT hoạt động như thế nào?
  6. Mô hình NAT nhiều lớp
  7. Dải IP 100.64.0.0/10 trong CGNAT
  8. Vì sao nhà mạng triển khai CGNAT?
  9. CGNAT ảnh hưởng gì đến người dùng?
  10. Không mở port trực tiếp từ Internet vào mạng nhà
  11. Ảnh hưởng đến camera, NAS, game, VPN và server riêng
  12. Một IP public có thể đại diện cho nhiều người dùng
  13. Cách kiểm tra mạng có đang dùng CGNAT không
  14. So sánh IP WAN trên router với IP public
  15. Kiểm tra dải IP WAN 100.64.0.0/10
  16. Khi nào cần liên hệ nhà mạng?
  17. Cách xử lý khi bị CGNAT
  18. Đăng ký IP public hoặc IP tĩnh
  19. Dùng IPv6 nếu nhà mạng hỗ trợ
  20. Dùng VPN, tunnel hoặc cloud relay cho truy cập từ xa
  21. Kết luận

CGNAT là gì là câu hỏi thường gặp khi người dùng không mở được port, không truy cập camera từ xa, chơi game báo NAT Type Strict hoặc không tự host được server tại nhà. CGNAT là cơ chế NAT ở cấp nhà mạng, giúp nhiều thuê bao chia sẻ một địa chỉ IPv4 public nhưng cũng gây hạn chế với kết nối từ Internet vào mạng nội bộ.

CGNAT là gì?

CGNAT là một cơ chế dịch địa chỉ mạng được triển khai ở phía nhà cung cấp Internet. Nó giống NAT trên router gia đình về nguyên lý, nhưng phạm vi lớn hơn và không do người dùng trực tiếp quản lý.

Khái niệm CGNAT

CGNAT là viết tắt của Carrier-Grade Network Address Translation. Tên khác thường gặp là CGN, Carrier-Grade NAT hoặc Large-Scale NAT.

Theo RFC 6888, Carrier-Grade NAT là chức năng NAT dùng để chia sẻ cùng một địa chỉ IPv4 cho nhiều thuê bao, và chức năng này không do thuê bao quản lý. Đây là điểm khác biệt rất quan trọng so với NAT trên router gia đình.

Có thể hiểu đơn giản, CGNAT là một lớp NAT bổ sung nằm trong mạng của nhà mạng. Thiết bị trong nhà bạn dùng IP nội bộ. Router nhà bạn có thể tiếp tục nhận một IP trung gian từ nhà mạng. Sau đó, hệ thống CGNAT của nhà mạng mới dịch tiếp ra một IP public dùng chung.

Vì vậy, khi hỏi CGNAT là gì, có thể trả lời ngắn gọn: CGNAT là cơ chế nhà mạng dùng để cho nhiều khách hàng cùng truy cập Internet qua một nhóm IPv4 public, thay vì cấp riêng một IPv4 public cho từng thuê bao.

CGNAT-la-gi

CGNAT khác gì NAT thông thường?

NAT thông thường thường nằm trên modem hoặc router của người dùng. Ví dụ, điện thoại, laptop và TV trong nhà dùng IP 192.168.1.x. Khi truy cập Internet, router dịch các IP này ra IP WAN của đường truyền.

CGNAT lại nằm ở phía nhà mạng. Người dùng không cấu hình trực tiếp được lớp NAT này. Nếu router của bạn nhận IP WAN dạng trung gian, sau đó nhà mạng tiếp tục dịch ra IP public khác, bạn đang nằm sau một lớp NAT bổ sung.

Điểm dễ hiểu nhất là NAT thông thường phục vụ một gia đình hoặc một văn phòng. CGNAT phục vụ nhiều thuê bao của nhà mạng. Cisco cũng mô tả CGNAT là dạng NAT quy mô lớn, thường được ISP dùng để kéo dài vòng đời IPv4 bằng cách cho nhiều người dùng chia sẻ một địa chỉ IP public.

Với NAT thông thường, người dùng có thể mở port trên router nếu có IP public ở cổng WAN. Với CGNAT, mở port trên router nhà bạn thường chưa đủ, vì vẫn còn một lớp NAT khác ở phía nhà mạng.

CGNAT thường xuất hiện ở đâu?

CGNAT thường xuất hiện trên mạng Internet dân dụng, mạng di động 4G/5G, một số gói cước cáp quang gia đình và các hệ thống ISP có số lượng thuê bao lớn.

Người dùng thường chỉ phát hiện CGNAT khi cần truy cập từ xa vào thiết bị trong nhà. Ví dụ, mở port camera, truy cập NAS, dựng game server, chạy web server, tạo VPN server hoặc dùng phần mềm cần kết nối ngang hàng.

Nếu chỉ dùng Internet để lướt web, xem video, gửi email, dùng mạng xã hội hoặc học online, người dùng có thể không nhận ra mình đang dùng CGNAT. Những tác vụ này chủ yếu là kết nối từ trong mạng đi ra ngoài, nên CGNAT ít gây ảnh hưởng rõ rệt.

CGNAT hoạt động như thế nào?

CGNAT hoạt động bằng cách tạo thêm một lớp dịch địa chỉ giữa router của khách hàng và Internet. Mô hình này giúp tiết kiệm IPv4 public, nhưng làm đường đi của kết nối phức tạp hơn.

Mô hình NAT nhiều lớp

Trong mạng gia đình thông thường, mô hình thường là:

Thiết bị nội bộ → Router gia đình → Internet.

Khi có CGNAT, mô hình có thể trở thành:

Thiết bị nội bộ → Router gia đình → CGNAT của nhà mạng → Internet.

CGNAT-la-gi

Ví dụ, laptop có IP 192.168.1.10 gửi dữ liệu ra ngoài. Router gia đình dịch địa chỉ này sang IP WAN mà nhà mạng cấp. Sau đó, hệ thống CGNAT của nhà mạng tiếp tục dịch IP WAN đó sang một IP public dùng chung.

Khi website phản hồi, gói tin quay về IP public của nhà mạng. Hệ thống CGNAT tra bảng phiên để biết thuê bao nào đã tạo kết nối đó. Sau đó, router gia đình lại chuyển tiếp về đúng thiết bị nội bộ.

Cách này hoạt động tốt với truy cập web thông thường. Nhưng nó gây khó với kết nối từ ngoài vào, vì thiết bị bên ngoài không thể biết chính xác thuê bao nào đang đứng sau IP public dùng chung.

Dải IP 100.64.0.0/10 trong CGNAT

Một dấu hiệu thường gặp của CGNAT là IP WAN trên router nằm trong dải 100.64.0.0/10. RFC 6598 quy định dải Shared Address Space là 100.64.0.0/10, dùng cho môi trường chia sẻ địa chỉ giữa thiết bị khách hàng và hạ tầng NAT của nhà cung cấp dịch vụ.

Dải này bao gồm các địa chỉ từ 100.64.0.0 đến 100.127.255.255. Nó không phải IP public định tuyến trực tiếp trên Internet. Nó cũng không phải nhóm IP private quen thuộc như 192.168.x.x, 10.x.x.x hoặc 172.16.x.x.

Nếu router của bạn nhận IP WAN trong dải 100.64.x.x đến 100.127.x.x, khả năng cao đường truyền đang đi qua CGNAT. Tuy nhiên, một số nhà mạng cũng có thể dùng dải IP private khác cho lớp trung gian. Vì vậy, cần kiểm tra thêm bằng cách so sánh IP WAN và IP public thực tế.

Vì sao nhà mạng triển khai CGNAT?

Lý do chính là thiếu IPv4 public. Số lượng thiết bị Internet tăng nhanh, trong khi IPv4 chỉ có không gian địa chỉ hữu hạn. CGNAT giúp nhà mạng phục vụ nhiều thuê bao hơn mà không cần cấp riêng một IPv4 public cho từng khách hàng.

Cloudflare cũng nhấn mạnh hiện nay một địa chỉ IPv4 có thể đại diện cho hàng trăm hoặc hàng nghìn người dùng do CGNAT, VPN hoặc proxy. Riêng CGNAT là dạng chia sẻ IP quy mô lớn do ISP cấu hình trong mạng truy cập, không phải lựa chọn trực tiếp của người dùng.

Với nhà mạng, CGNAT giúp tiết kiệm tài nguyên IPv4 và giảm áp lực khi triển khai dịch vụ mới. Với người dùng phổ thông, tác động có thể không rõ nếu chỉ dùng Internet theo chiều ra ngoài.

Tuy nhiên, với người dùng cần truy cập từ xa hoặc chạy dịch vụ tại nhà, CGNAT có thể gây bất tiện đáng kể.

CGNAT ảnh hưởng gì đến người dùng?

CGNAT không làm mất Internet. Nhưng nó thay đổi cách thiết bị trong mạng được nhìn thấy từ bên ngoài. Các vấn đề thường gặp chủ yếu liên quan đến truy cập ngược từ Internet vào mạng nhà.

Không mở port trực tiếp từ Internet vào mạng nhà

Khi dùng CGNAT, bạn có thể mở port trên router gia đình nhưng vẫn không truy cập được từ Internet. Nguyên nhân là gói tin từ bên ngoài chỉ đến được IP public dùng chung của nhà mạng, không tự đi tiếp vào router của bạn.

Với IP public riêng, port forwarding có thể chuyển lưu lượng từ Internet về camera, NAS hoặc server nội bộ. Với CGNAT, bạn không kiểm soát được lớp NAT ở phía nhà mạng, nên port forwarding trong router thường không giải quyết triệt để.

Đây là lý do nhiều người cấu hình đúng trên modem nhưng vẫn không xem được camera bằng IP public, không truy cập được server nội bộ hoặc không kết nối được VPN về nhà.

CGNAT-la-gi

Ảnh hưởng đến camera, NAS, game, VPN và server riêng

CGNAT thường gây vấn đề với camera IP truy cập bằng port mở trực tiếp. Nếu hệ thống camera dùng cloud P2P của hãng, có thể vẫn hoạt động. Nhưng nếu cần truy cập qua IP public và port riêng, CGNAT có thể chặn mô hình này.

NAS, web server, game server, máy chủ tại nhà và VPN server cũng gặp tình trạng tương tự. Thiết bị bên ngoài không thể chủ động mở kết nối vào thiết bị nằm sau CGNAT nếu không có cơ chế trung gian.

Với game online, CGNAT có thể khiến NAT Type bị Strict hoặc Moderate tùy nền tảng. Người dùng vẫn chơi được nhiều game, nhưng có thể khó host phòng, khó kết nối ngang hàng hoặc gặp lỗi voice chat trong một số trường hợp.

Với doanh nghiệp nhỏ, CGNAT không phù hợp nếu cần publish dịch vụ nội bộ qua port forwarding truyền thống.

Một IP public có thể đại diện cho nhiều người dùng

Do nhiều thuê bao cùng chia sẻ một IP public, các hệ thống bên ngoài có thể nhìn nhiều người dùng như cùng đến từ một địa chỉ. Điều này có thể gây tác động phụ.

Ví dụ, nếu một người dùng cùng IP bị chặn hoặc bị giới hạn truy cập bởi một website, người dùng khác cùng chia sẻ IP đó cũng có thể bị ảnh hưởng. Cloudflare gọi đây là vấn đề “collateral effects” khi một IP đại diện cho nhiều người dùng trong môi trường CGNAT hoặc proxy quy mô lớn.

Ngoài ra, các hệ thống bảo mật dùng IP để đánh giá rủi ro cũng có thể kém chính xác hơn. Một IP public không còn luôn đại diện cho một hộ gia đình hoặc một thiết bị cụ thể.

Cách kiểm tra mạng có đang dùng CGNAT không

Người dùng có thể tự kiểm tra CGNAT bằng vài bước đơn giản. Cách quan trọng nhất là so sánh IP WAN trên router với IP public mà website bên ngoài nhìn thấy.

So sánh IP WAN trên router với IP public

Trước tiên, đăng nhập vào modem hoặc router. Tìm mục WAN, Internet Status hoặc Network Status. Ghi lại địa chỉ IP WAN mà router đang nhận.

Sau đó, mở trình duyệt và tìm “what is my IP” hoặc dùng một trang kiểm tra IP public. Nếu IP public hiển thị trên Internet khác với IP WAN trên router, có khả năng bạn đang nằm sau một lớp NAT phía trên.

Cần lưu ý trường hợp nhà có hai router cũng có thể gây double NAT nội bộ. Vì vậy, hãy kiểm tra đúng router nối trực tiếp với đường truyền nhà mạng. Nếu router chính vẫn nhận IP private hoặc IP shared, khả năng CGNAT cao hơn.

CGNAT-la-gi

Kiểm tra dải IP WAN 100.64.0.0/10

Nếu IP WAN trên router nằm trong dải 100.64.0.0/10, đây là dấu hiệu rất mạnh của CGNAT. Dải này được RFC 6598 dành riêng cho Shared Address Space trong mô hình NAT của nhà cung cấp dịch vụ.

Ngoài ra, nếu IP WAN là 10.x.x.x, 172.16.x.x đến 172.31.x.x hoặc 192.168.x.x, router cũng không nhận IP public trực tiếp. Trường hợp này có thể là CGNAT, double NAT hoặc một thiết bị trung gian phía trước.

Nếu muốn chắc chắn, nên chụp lại IP WAN, IP public nhìn thấy trên Internet và gửi cho nhà mạng kiểm tra.

Khi nào cần liên hệ nhà mạng?

Bạn nên liên hệ nhà mạng nếu cần mở port nhưng không thành công dù đã cấu hình đúng trên router. Các trường hợp thường gặp gồm camera IP, NAS, VPN server, game server, web server hoặc truy cập từ xa bằng IP public.

Khi liên hệ, nên hỏi rõ đường truyền có đang dùng CGNAT không. Nếu có, hãy hỏi tiếp nhà mạng có hỗ trợ IP public, IP tĩnh hoặc IPv6 không.

Không nên reset modem nhiều lần chỉ để thoát CGNAT. Đa số trường hợp, CGNAT là cấu hình phía nhà mạng. Người dùng không thể tự tắt bằng cài đặt trong router gia đình.

Cách xử lý khi bị CGNAT

Khi đã xác định mạng dùng CGNAT, cách xử lý phụ thuộc vào nhu cầu. Nếu chỉ dùng Internet thông thường, có thể không cần thay đổi. Nếu cần truy cập từ xa, cần chọn giải pháp phù hợp hơn.

Đăng ký IP public hoặc IP tĩnh

Cách trực tiếp nhất là yêu cầu nhà mạng cấp IP public. Một số nhà mạng có thể cấp IP public động. Một số gói doanh nghiệp có thể cấp IP tĩnh.

IP public giúp port forwarding hoạt động theo cách truyền thống. Khi đó, bạn có thể mở port trên router để truy cập camera, NAS, VPN hoặc server nội bộ từ Internet.

Tuy nhiên, không nên mở port tùy tiện. Nếu cần public dịch vụ, nên dùng mật khẩu mạnh, cập nhật firmware, giới hạn port cần thiết và ưu tiên VPN thay vì mở trực tiếp giao diện quản trị ra Internet.

CGNAT-la-gi

Dùng IPv6 nếu nhà mạng hỗ trợ

IPv6 là hướng xử lý dài hạn cho vấn đề thiếu địa chỉ IPv4. Nếu nhà mạng hỗ trợ IPv6 và thiết bị của bạn cấu hình đúng, mỗi thiết bị có thể có địa chỉ IPv6 riêng để giao tiếp đầu cuối tốt hơn.

Tuy nhiên, dùng IPv6 cũng cần firewall. Không nên hiểu rằng có IPv6 là có thể mở mọi thứ ra Internet. Router hoặc firewall vẫn cần chặn các kết nối không cần thiết từ bên ngoài.

Với doanh nghiệp hoặc người dùng kỹ thuật, IPv6 là giải pháp đáng cân nhắc nếu cần truy cập dịch vụ mà không muốn phụ thuộc vào IPv4 public.

Dùng VPN, tunnel hoặc cloud relay cho truy cập từ xa

Nếu không thể mua IP public, có thể dùng các giải pháp trung gian. Ví dụ, VPN dạng mesh, reverse tunnel, cloud tunnel hoặc dịch vụ relay của nhà sản xuất camera/NAS.

Các giải pháp này giúp thiết bị trong mạng chủ động tạo kết nối ra ngoài đến một máy chủ trung gian. Sau đó, người dùng từ xa truy cập thông qua máy chủ đó. Cách này tránh yêu cầu mở port trực tiếp từ Internet vào mạng nhà.

Với camera, có thể dùng dịch vụ cloud P2P chính hãng nếu chấp nhận phụ thuộc nền tảng. Với NAS hoặc server riêng, có thể dùng VPN mesh như Tailscale, ZeroTier hoặc tunnel tương tự nếu phù hợp với chính sách bảo mật.

Điểm cần nhớ là DDNS không giải quyết CGNAT một mình. DDNS chỉ cập nhật tên miền theo IP public. Nếu IP public đó là IP dùng chung của CGNAT, bạn vẫn không thể mở port trực tiếp vào router nhà mình.

Kết luận

CGNAT là gì có thể hiểu là cơ chế NAT cấp nhà mạng, cho phép nhiều thuê bao chia sẻ một IPv4 public. CGNAT giúp tiết kiệm địa chỉ IPv4, nhưng gây hạn chế khi mở port, truy cập camera, NAS, VPN hoặc server từ xa. Nếu cần kết nối từ Internet vào mạng nội bộ, người dùng nên đăng ký IP public, dùng IPv6 hoặc chọn giải pháp VPN/tunnel phù hợp.

Minh Thảo

Tác giả bài viết

Minh Thảo

32 bài viết

Tác giả đang cập nhật phần giới thiệu. Các bài viết tập trung vào thông tin Maxtel, kiến thức viễn thông và kinh nghiệm triển khai thực tế.

Đánh giá bài viết

Chưa có đánh giá nào cho bài viết này.

☆☆☆☆☆ 0.0

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Đánh giá bài viết